Nguyễn Thế Hải, Công ty CP Khai thác đá Hưng Thịnh

Kiến nghị về việc: Hướng dẫn xác định sản lượng và giá tính thuế tài nguyên

50x50
Nội dung kiến nghị:

Tôi đang công tác tại công ty cổ phần ngoài quốc danh trong lĩnh vực khai thác khoáng sản dùng làm vật liệu xây dựng thông thường. Tôi có tình huống và câu hỏi như sau:

Tháng 9/2016, sau công đoạn nổ mìn, đá được dùng làm VLXD và thu được 5790 m3 đá xô bồ. Trong tháng này, Công ty bán được 600 m3 đá xô bồ cho khách hàng với giá chưa bao gồm VAT 54.000 đồng /m3; 2.850 m3 tồn kho lưu bãi. Còn 2.340 m3 đá xô bồ đưa qua công đoạn chế biến (đập, nghiền côn, sàng ...). Ngoài ra đơn vị còn mua của đối tác khác 700 m3 đá 4 x 6 nguyên liệu cũng đưa vào công đoạn chế biến (đập, nghiền côn, sàng ...) tạo ra các thành phẩm đá có kích cở các ly khác nhau (Đá 0.5 x 1: 320 m3; Đá 1 x 2: 810 m3; Đá 2 x 4:106 m3; Đá 4 x 6: 511 m3; Đá bay: 980 m3; Đá mi mạt: 250 m3).

Sau khi ra được sản phẩm Công ty bán 800 m3 đá 1 x 2 với giá 240.000 đồng/m3 (giá chưa bao gồm thuế VAT); đá 2 x 4 bán được 200 m3 với giá 170.000 đồng/m3(giá chưa bao gồm thuế VAT).

* Căn cứ vào Khoản 3, Điều 2 Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định: “3. Khoáng sản nguyên khai là sản phẩm tài nguyên của khoáng sản, đã khai thác, không còn ở trạng thái tự nhiên nhưng chưa qua đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác.”.

* Căn cứ vào Khoản 1, Điều 5 Thông tư 152/2015/TT-BTC ngày 2/10/2015 của Bộ Tài Chính quy định: “Điều 5. Sản lượng tài nguyên tính thuế: 1. Đối với loại tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế. Trường hợp tài nguyên khai thác thu được sản phẩm tài nguyên có nhiều cấp độ, chất lượng, giá trị thương mại khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo sản lượng từng loại tài nguyên có cùng cấp độ, chất lượng, giá trị thương mại như nhau hoặc quy ra sản lượng của loại tài nguyên có sản lượng bán ra lớn nhất để làm căn cứ xác định sản lượng tính thuế cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong kỳ”.

* Căn cứ Khoản 2, Điều 2 Luật Tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009 quy định đối tượng chịu thuế như sau: “Điều 2. Đối tượng chịu thuế ... 2. Khoáng sản không kim loại”.

* Căn cứ Khoản 1, Điều 2 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010 quy định: “Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ”.

* Căn cứ Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh ngày 26/12/2016 quy định giá tính thuế tài nguyên đá xô bồ: 80.000 đồng/m3; đá 1 x 2: 220.000 đồng/m3; đá 2 x 4: 180.000 đồng/m3.

Vậy xin hỏi Quý Bộ là:

Câu hỏi 1: Đá 1 x 2; đá 2 x 4; đá 4 x 6... thu được từ hoạt động chế biến đá sau khai thác (đập, côn nghiền, sàng ...) không còn ở thể tự nhiên như khái niệm trên thì có được xem là đối tượng chịu thuế tài nguyên không?

Câu hỏi 2: Tôi phải xác định sản lượng tài nguyên và giá tính thuế tài nguyên như thế nào? Hướng dẫn cách quy ra sản lượng của loại tài nguyên có sản lượng bán ra lớn nhất để làm căn cứ xác định sản lượng tính thuế cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong kỳ theo Khoản 1, Điều 5 Thông tư 152/2015/TT-BTC cho tình huống nêu trên?

Câu hỏi 3: Sản phẩm tài nguyên là đá sau nổ mìn đã khai thác, không còn ở trạng thái tự nhiên nhưng chưa qua đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác, tôi hiểu thế có đúng không? Hiện nay các loại đá như 1 x 2; đá 2 x 4; đá 4 x 6; đá bay là những thành phẩm sau chế biến mới bán ra được. Không ai sản xuất đá 1 x 2; đá 2 x4 ... phân loại thu được sau nổ mìn.

  • Ngày 05/10/2017, Văn phòng Chính phủ có Văn bản số 10583/VPCP-ĐMDN chuyển kiến nghị đến Bộ Tài chính để xem xét, xử lý và trả lời doanh nghiệp theo thẩm quyền, gửi Văn phòng Chính phủ để công khai trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
50x50
Trả lời kiến nghị:
Ngày 27/10/2017, Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính có Văn bản số 4988/TCT-CS trả lời ông Nguyễn Thế Hải, Công ty CP Khai thác đá Hưng Thịnh.

5

2

Ý kiến đánh giá khác

Protected by FormShield
Refresh

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu.